1. Thoát vị hoành bẩm sinh là gì?
Cơ hoành là cơ ngăn cách lồng ngực với bụng. Thoát vị hoành bẩm sinh (TVHBS) xảy ra khi cơ này không khép kín hoàn toàn. Điều này cho phép các cơ quan từ bụng di chuyển vào lồng ngực qua lỗ này. Dị tật này xảy ra khi em bé đang trong bào thai. Nó có thể xảy ra ở bên phải hoặc bên trái. Trong những trường hợp cực kỳ hiếm gặp, nó có thể xảy ra ở cả hai bên.
Các cơ quan nằm trong bụng (dạ dày, ruột và/ gan) di chuyển vào khoang ngực qua lỗ thông ở cơ hoành. Chúng có thể chèn ép tim và phổi, cản trở sự phát triển bình thường của phổi. Sau khi em bé được sinh ra, lưu lượng máu đến phổi giảm và tăng áp lực trong các mạch máu dẫn đến phổi.Điều này khiến việc thở sau khi sinh rất khó khăn. Nó có thể đe dọa tính mạng.

Hình ảnh trẻ bị thoát vị hoành bẩm sinh
2. Nguyên nhân mắc bệnh thoát vị hoành bẩm sinh
Chưa rõ nguyên nhân gây ra TVHBS. Nó có xu hướng xảy ra nhiều hơn ở nam giới so với nữ giới.Gần đây cũng có bằng chứng cho thấy yếu tố di truyền có thể liên quan đến TVHBS.
Các triệu chứng của TVHBS
- Da xanh xao
- Khó thở
- Không thể tự thở
- Thở nhanh
- Co rút các cơ giữa và xung quanh xương sườn bị hóp vào
- Ngực có thể trông đầy hơn hoặc không đều ở mỗi bên
- Nhịp tim nhanh
- Bụng có thể trông phẳng hoặc lõm vào do các cơ quan trong bụng nằm trong lồng ngực
3. Điều gì có thể xảy ra trước khi phẫu thuật?
Thời gian này, gia đình sẽ không ở bên cạnh bé và chăm sóc. Em bé sẽ được các bác sĩ điều trị và điều dưỡng theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục trong khoa Điều trị tích cực.
Ngay sau khi sinh, bác sĩ sẽ đặt một ống thở (còn gọi là ống nội khí quản)vào miệng bé và một máy thở có thể giúp bé thở. Một ống thông khác sẽ được đưa từ mũi bé và luồn qua thực quản vào dạ dày được gọi là ống thông dạ dày. Ống sẽ giữ cho dạ dày bé trống rỗng để phổi của bé có càng nhiều không gian trong lồng ngựccàng tốt để nở ra. Thời gian này, em bé sẽ không được ăn sữa mà đổi lại sẽ được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch. Bác sĩ sẽ đặt thiết bị chuyên dụng vào mạch máu để đảm bảo em bé được tiêm thuốc, truyền dịch đầy đủ. Các chỉ số hô hấp, tim mạch,… của em bé sẽ được theo dõi liên tục để đánh giá trình trạng hiện tại cũng như các dấu hiệu nguy hiểm có thể xảy ra. Các phương pháp điều trị khác bao gồm thở máy tần số cao, hít khí Nitric Oxide (NO) hay oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO) sẽ có thể được sử dụng cho em bé tại khoa Điều trị tích cực.
Thoát vị cơ hoành sẽ được phẫu thuật sửa chữa khi bác sĩ hồi sức hội chẩn với bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê và các chuyên gia khác để có thể thực hiện phẫu thuật một cách an toàn nhất và cân nhắc lợi ích của phẫu thuật lớn hơn nguy cơ rủi ro.
4. Sau phẫu thuật
Em bé của bạn sẽ được thở máy cho đến khi các bác sĩxem xét thấy bé có thểtự thở một cách an toàn. Trong quá trình phẫu thuật, các cơ quan trong ổ bụng đã được chuyển từ vùng ngực sang bụng, do đó bụng của em bé có thể trông căng và đầy chướng hơn.
Những ngày sau đó, khi em bé đã sẵn sàng, em bé sẽ được bắt đầu cho ăn thử sữa mẹ (điều này được khuyến khích hơn so với sữa công thức). Nếu em bé vẫn đang thở máy khi đến giờ ăn, em bé sẽ được điều dưỡng bơm sữa qua ống thông dạ dày theo chỉ định của bác sĩ. Lượng sữa sẽ tăng dần dần, phù hợp với khả năng hấp thu của em bé. Trong lúc đó, dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch vẫn sẽ được duy trì cần thiết cho đến khi em bé đạt được lượng thức ăn đầy đủ.
Thời gian nằm điều trị lâu dài tại khoa Điều trị tích cực, em bé sẽ có nhiều nguy cơ nguy hiểm, đe dọa tính mạng: suy hô hấp, ngừng tim, nguy cơ nhiễm khuẩn,… Tình trạng này sẽ được các bác sĩ và điều dưỡng theo dõi thường xuyên để phòng ngừa và kiểm soát. Tình trạng bệnh nặng của em bé cũng như thời gian điều trị càng dài thì nguy cơ càng cao.
5. Những vấn đề đáng lo ngại lâu dài là gì?
Khi em bé có thể tự thở được, tình trạng tuần hoàn ổn định, dinh dưỡng phù hợp thì bé sẽ không cần nằm cách ly tại các khoa điều trị tích cực. Đó là lúc bố mẹ có thể tham gia chăm sóc con của mình cùng nhân viên y tế.
Ở giai đoạn sơ sinh, em bé có thể gặp nhiều loại vấn đề khác nhau cần được chăm sóc và theo dõi lâu dài. Nhiều trẻ sơ sinh sẽ mắc bệnh phổi mãn tính và có thể cần thở oxy hoặcthuốc để hỗ trợ hô hấp lâu dài.
Thời gian điều trị của trẻ tại bệnh viện có thể kéo dài từ vài tuần đến hơn 1 năm, tùy thuộctốc độ cải thiện sức khỏe của bé và việc có xảy ra biến chứng hay không? Trường hợp bé đáp ứng tốt với điều trị thì sẽ lớn lên trở thành một người trưởng thành khỏe mạnh, bình thường. Tuy nhiên, trẻ sau phẫu thuật TVHBS có thể gặp phải một số vấn đề như: trào ngược dạ dày thực quản, đây là một vấn đề phổ biến. Đây là tình trạng axit và dịch từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Điều này có thể gây kích ứng, nôn mửa, khó bú, các vấn đề về phổi và khó khăn trong tăng trưởng. Một số trẻ bị chậm phát triển và có thể không lẫy, ngồi, bò, đứng hoặc đi so với những trẻ khỏe mạnh cùng lứa tuổi. Vật lý trị liệu, liệu pháp ngôn ngữ và/ các liệu pháp trị liệu khác được cung cấp tại bệnh viện là một phần của kế hoạch xuất viện để giúp trẻ đạt được sự tăng trưởng và phát triển tối đa cho em bé sau này.
6. Sau khi xuất viện, trẻ nên được tái khám khi nào?
Trẻ mắc bệnh TVHBS cần được theo dõi tình trạng sức khỏe lâu dài với nhiều bác sĩ chuyên khoa khác nhau.
2-3 tuần sau khi xuất viện: khám lại chuyên khoa Ngoại /và chuyên khoa khác liên quan, hoặc ngay khi trẻ có các dấu hiệu bất thường: mệt mỏi, quấy khóc nhiều, nôn, ăn ít hoặc không ăn, chướng bụng,…
Tài liệu tham khảo
1. https://cdhi.org/wp-content/uploads/2020/10/CDH-Parent-Reference-Guide.pdf
2. https://www.choc.org/wp-content/uploads/careguidelines/chd-care-guideline-with-extended-version-and-pfe.pdf
3. https://www.chop.edu/conditions-diseases/congenital-diaphragmatic-hernia-cdh
ĐDCKI. Đặng Thị Thu Hằng, ĐDCKI. Đinh Thị Liên – Khoa ĐTTC Ngoại khoa
Phòng Thông tin điện tử – Viện ĐT&NCSKTE






